Tổng hợp những bệnh xã hội, bệnh nam khoa, bệnh phụ khoa hót nhất hiện nay. Đưa đến bạn hướng điều trị tốt nhất

Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-tri-noi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn benh-tri-noi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 9 tháng 11, 2016

Viêm mào tinh hoàn - bệnh lý liên quan đến vô sinh ở nam giới

Viêm mào tinh hoàn là bệnh khá nguy hiểm hiện nay. Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh là dẫn đến vô sinh ở nam giới. Nếu các bạn không nhận biết được bệnh sớm và chữa trị kịp thời sẽ rất nguy hiểm.
có thể bạn quan tâm: bien chung cua benh lau voi doi con
Mào tinh hoàn gồm 3 phần: phần đầu phình to ở trên và gắn với tinh hoàn bằng các ống xuất; phần thân và phần đuôi nhỏ lại so với phần đầu; bên trong của đầu mào tinh hoàn gồm các ống xuất cuộn lại tạo thành các tiểu thùy, khi đi hết phần đầu của mào tinh hoàn, các ống xuất đổ vào một ống đơn gọi là ống mào tinh; nếu kéo thẳng ra thì độ dài của nó vào khoảng 4 - 6m. Ống mào tinh được bọc lấy bởi những tế bào cơ trơn. Sự co bóp của tế nào cơ trơn, có tác dụng đẩy tinh trùng ra ngoài ống mào tinh mỗi khi xuất tinh. Sau khi tinh trùng được sinh ra ở tinh hoàn, tinh trùng chuyển sang mào tinh, ở đây một thời gian để phát triển hoàn thiện. Mào tinh được ví như một  phân xưởng cuối cùng trong dây chuyền sản xuất, vừa là kho chứa tinh trùng, vừa là nơi huấn luyện cho các tay đua chạy marathon; từ đây, tinh trùng sẽ đi đến ống dẫn tinh, để khi được xuất tinh, phóng vào âm đạo, tinh trùng có thể dùng đuôi để bơi mà tiến lên chui qua cổ tử cung, tử cung, đến 1/3 ngoài của vòi trứng để thụ tinh.
viem mao tinh hoanBệnh biểu hiện bằng những cơn đau ở một bên bìu lan theo dọc thừng tinh lên vùng hạ vị
Về nguyên nhân gây bệnh, qua nghiên cứu đã nhận thấy, có nhiều loại vi khuẩn khác nhau có thể gây bệnh cho mào tinh hoàn, trong đó phổ biến nhất là bệnh do lậu cầu, do Chlamydia trachomatis và Escherichia coli; với nam giới trẻ vi khuẩn gây bệnh thường là E.coli, Pseudomonas, N.Meningitis, Coccidioide imitis... Ngoài ra, bệnh có thể xảy ra sau một chấn thương mào tinh hoàn, hoặc do nước tiểu trào ngược dòng vào ống dẫn tinh nhất là nam giới trên 50 tuổi có phì đại tuyến tiền liệt, do các dị tật bẩm sinh đường tiết niệu sinh dục, do bị viêm nhiễm đường sinh dục lân cận lan tới, do viêm nhiễm sau phẫu thuật đường tiết niệu… chi phí trị bệnh lậu mãn tính
Về triệu chứng, bệnh biểu hiện bằng những cơn đau ở một bên bìu lan theo dọc thừng tinh lên vùng hạ vị; bìu sưng to, lớp da bìu đỏ rực chỉ trong vòng 3 - 4 giờ, sờ vào thấy rất đau, mào tinh hoàn to và rắn nhưng vẫn phân biệt được với tinh hoàn. Nếu để lâu ranh giới sẽ mất đi và chỉ còn lại một khối phồng to sờ vào người bệnh rất đau, người bệnh thường sốt 39 - 40oC. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính, các triệu chứng trên giảm dần; có thể để lại một số biến chứng, như: teo tinh hoàn, áp-xe  bìu, viêm mào tinh hoàn mãn tính, trong đó giảm khả năng có con là phổ biến.xem thêm: chi phí chữa trị bệnh lậu mãn tính
Về điều trị, tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và tình trạng cơ thể của người bệnh mà được sử dụng kháng sinh cho thích hợp, việc chọn kháng sinh có thể bằng đường chích hoặc uống, các kháng sinh được cho là hiệu quả cao trong điều trị như: Ceftriaxone, Azithromycin… nên nhớ rằng, dùng kháng sinh phải đúng thuốc, đủ liều, đúng giờ, đủ thời gian, tuyệt đối không được ngưng thuốc dù tình trạng bệnh có cải thiện.
viem mao tinh hoan
Về phòng bệnh, cần tạo cho mình thói quen là sinh hoạt tình dục an toàn, sử dụng bao cao su cho mọi trường hợp nghi ngờ, khám sức khỏe định kỳ, trong đó chú trọng siêu âm để có thể phát hiện những bất thường và điều trị kịp thời.
Nếu ai còn muốn tìm hiểu thêm vấn đề gì hãy mạnh dạn liên hệ đến đường dây nóng 0438288288 hoặc đến trực tiếp địa chỉ 59 Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội để được giúp đỡ nhé.

Share:

Thứ Hai, 17 tháng 10, 2016

Các dấu hiệu nhận biến bệnh lậu ở nữ

Bệnh lậu ở nữ có những biểu hiện như thế nào ?
Bệnh lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhea gây ra, loại vi khuẩn này hay có ở những vùng ẩm ướt của cơ thể như âm đạo, dương vật, mắt, họng và trực tràng. bệnh lậu chữa trị tại nhà

Bệnh lậu do vi khuẩn Neisseria gonorrhea gây ra, loại vi khuẩn này hay có ở những vùng ẩm ướt của cơ thể như âm đạo, dương vật, mắt, họng và trực tràng. Sự nhiễm khuẩn có thể xảy ra do tiếp xúc với những vùng này. Bệnh lậu cũng có thể lay lan qua mọi hình thức quan hệ tình dục như qua đường miệng, đường âm đạo và trực tràng. Bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh lậu nhưng những người có lối sống buông thả, không chung thuy, nhiểu bạn tình và nhóm tuổi 15- 30 là dễ mắc hơn cả. Phụ nữ có quan hệ tình dục với nam đã mắc bệnh lậu thì khả năng bị lây bệnh cao hơn so với nam giới mắc bệnh từ nữ. Sự nhiễm khuẩn có thể lan xa, ảnh hưởng đến tử cung và tăng đáng kể nguy cơ xảy ra bệnh viêm tiểu khung.  Nếu không được điều trị thì vi khuẩn lậu có thể lan đến tử cung và vòi trứng. Các triệu chứng của bệnh lậu ở nữ thường không được nhận biết cho tới khi các triệu chứng được bộc lộ như Ra máu tử cung bất thường ;Cảm giác nóng rát khi đái ; Ra nhiều khí hư ;Kích thích ở vùng âm hộ. Thì mới tới bác sĩ.
Chữa bệnh lậu ở đâu?

Phòng bệnh lậu và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: Dùng bao cao su cho nam là cách tốt nhất nhưng phải dùng đúng cách (ngay từ đầu, bao nguyên vẹn), có thể dùng bao cao su cho nữ nhưng không dùng đồng thời cả 2 Cần nhớ, bất cứ ai không có mối quan hệ một vợ một chồng lâu dài đều cần tự bảo vệ cách thực hành tình dục như một thông lệ.

Bệnh lậu khi mang thai rất nguy hiểm cho thai nhi đó là: bệnh lậu khi đang mang thai thì trẻ có thể nhiễm vi khuẩn lậu trong lúc sinh đẻ, khi đi qua âm đạo. Có thể phòng ngừa nhiễm khuẩn mắt cho trẻ sơ sinh bằng cách rỏ ngay sau khi sinh thuốc nitrate bạc hay các thuốc khác.cách chữa trị bệnh lậu mãn tính
Mọi phụ nữ mang thai đều cần làm tét tầm soát ngay từ lần khám thai đầu tiên và lần nữa vào 3 tháng cuối. Ngoài những yếu tố nguy cơ thông thường, phụ nữ mang thai được coi là có nguy cơ cao nếu sống ở những khu vực có tần suất cao nhiễm bệnh lậu.

Người ta đã biết rõ các bệnh lây truyền qua đường tình dục đôi khi có thể gây sẩy thai nhưng nguy cơ khác nhau đối với từng loại nhiễm khuẩn. Đối với bệnh lậu thì có nhiều thông tin trái chiều về sự cố gây sẩy thai. Nhiều nguồn thông tin cho rằng nếu bệnh lậu không được điều trị thì có nguy cơ gây sẩy thai và ít nhất cũng có một nghiên cứu cho thấy có tăng nguy cơ đẻ non.

Không được điều trị thì khi sinh đẻ có thể gây ra những biến chứng đe dọa sinh mạng cho trẻ và bệnh lậu không được điều trị từ trước khi có thai có thể dẫn đến bệnh viêm tiểu khung và bệnh này là yếu tố nguy cơ của chửa ngoài tử cung.

Nhìn chung, bệnh lậu khi có thai không phải là sự kết hợp tốt và bệnh có thể điều trị dễ dàng, do đó nên tham khảo ý kiến thầy thuốc nếu như có triệu chứng của bệnh lậu hoặc cảm thấy có nguy cơ. Cần nhắc lại là nhiều phụ nữ không có bất cứ triệu chứng gì khi bị nhiễm vi khuẩn lậu.chi phi chua tri benh lau


Theo Suckhoedoisong
Chúc các bạn có sức khỏe tốt !
Share:

Thứ Tư, 21 tháng 9, 2016

Bệnh trĩ nội: nguyên nhân, biểu hiện cũng như cách chữa trị


Trĩ nội là gì?


Trĩ nội là bệnh hậu môn trực tràng do táo bón lâu ngày gây tắc nghẽn mạch máu hậu môn làm chúng sưng phồng lên thành từng cục nhỏ lâu dần trở thành trĩ. Bệnh trĩ nội các búi trĩ nằm bên trong hậu môn cũng như trực tràng dẫn đến đau đớn khó chịu cũng như đại tiện ra máu cho người bệnh. Trĩ nội kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ cũng như làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh do búi trĩ có thể sa ra ngoài.


Nguyên nhân của bệnh trĩ nội:


Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng trĩ nội gồm:

-Người bị bệnh táo bón lâu ngày gây áp lực lớn lên thành hậu môn mỗi khi đi đại tiện dẫn tới bệnh trĩ.

-Những người béo phì, ít vận động, thường xuyên ngồi lâu dễ khiến tắc nghẽn mạch máu cũng như dẫn đến trĩ.

-Thói quen sinh họat không điều độ, uống nhiều rượu bia, ăn đồ cay, nóng, thiếu chất xơ dẫn đến táo bón cũng như trĩ,

-Các bà mẹ mang thai làm tăng áp lực vùng chậu cũng như sau khi sinh vùng chậu chịu áp lực lớn của việc rặn đẻ cũng dẫn đến bệnh trĩ.

-Những người làm việc bê vác nặng, đứng hay ngồi lâu thường xuyên dễ có nguy cơ bị bệnh trĩ cao.

Biểu hiện bệnh trĩ nội


Trĩ nội biểu hiện qua 4 giai đoạn như sau:

-Giai đoạn 1: các búi trĩ bắt đầu hình thành bên trong hậu môn là những búi nhỏ như hạt đậu gây đau đớn cũng như khó chịu cho bệnh nhân mỗi khi đi đại tiện, đại tiện ra máu.

-Giai đoạn 2: các búi trĩ bắt đầu lớn dần lên gây cả ngứa ngáy khó chịu cho người bệnh cũng như tần xuất chảy máu khi đi địa tiện nhiều hơn do phân cứng đi qua làm ảnh hưởng các búi trĩ.

-Giai đoạn 3: các búi trĩ tự sa ra ngoài mỗi khi đi đại tiện gây khó chịu cũng như đau nhức cho bệnh nhân. Chúng tự động di chuyển cũng như có thể dùng tay để đưa chúng về vị trí ban đầu bên trong hậu môn.

-Giai đoạn 4: lúc này búi trĩ sa hẳn ra ngoài cũng như phát triển lớn nhưng không thể đưa chúng trở về vị trí ban đầu được nữa.

chữa trị bệnh trĩ nội


Để chữa trị trĩ nội các các bạn có thể áp dụng một số cách sau:

-Vệ sinh hậu môn thường xuyên, ngâm hậu môn bằng nước muối để sát khuẩn tránh trường hợp nhiễm trùng.

-Uống nhiều nước để làm mềm phân, hạn chế tình trạng táo bón cũng như ảnh hưởng khi đi địa tiện.

-Nên bổ sung chất xơ, hoa quả, rau xanh trong mỗi bữa ăn.

-Sử dụng thuốc uống, thuốc đặt hậu môn để làm teo nhỏ búi trĩ, chống phù nề cũng như chống tắc hậu môn.

-Sử dụng phương pháp can thiệp đông lạnh, laser, hồng ngoại, hay trích sơ để cắt bỏ búi trĩ.

Trĩ nội gây ảnh hưởng tới hậu môn trực tràng nếu không được chữa trị sớm dễ dẫn đến thiếu máu cục bộ cho người bệnh, gây mệt mỏi, khó chịu, làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Ngoài ra trĩ nội có thể gây nhiễm trùng cũng như ung thư trục tràng nếu không được chữa trị sớm chính vì vậy nên quan tâm kiểm tra cũng như có biện pháp khắc phục bệnh sớm.

Share:

Thứ Năm, 25 tháng 8, 2016

Cắt bao quy đầu: Lý do cũng như Quy trình tiểu phẫu


Cắt bao quy đầu là việc thực hiện thủ thuật ngoại khoa nhằm cắt bỏ lớp da bao quy đầu do quy đầu mắc bệnh lý nam khoa. Nam giới bị hẹp bao quy đầu hay dài bao quy đầu phải cắt bao quy đầu để đảm bảo về chức năng sinh lý cũng như sức khỏe sinh sản của mình để tránh tình trạng viêm nhiễm do dài hay hẹp bao quy đầu dẫn đến. Bên cạnh đó cắt bao quy đầu làm cho nam giới tự tin hơn trong chuyện chăn gối cũng như sinh hoạt hàng ngày. bao quy đầu bị ngứa

cắt bao quy đầu

Lý do nam giới cần cắt bao quy đầu


Nguyên nhân dẫn tới tình trạng cắt bao quy đầu bao gồm:

- Nam giới bị hẹp bao quy đầu gây bó chặt cũng nhưo đầu 'cậu nhỏ' hình thành các bệnh viêm nhiễm nam khoa cũng như gây đau đớn cho bệnh nhân.

- Nam giới bị dài bao quy đầu khiến 'cậu nhỏ' khó phát triển, dễ lây nhiễm bệnh nam khoa cũng như mắc phải một số chứng bệnh về rối loạn sinh lý như rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh.

- làm cho làm hạn chế nguy cơ viêm nhiễm các bệnh nam khoa gây ảnh hưởng tới chức năng sinh lý cũng như khả năng sinh sản

- hạn chế nguy cơ mắc bệnh ung thư 'cậu nhỏ' do viêm nhiễm lâu ngày không chữa trị.

- Phòng chống hiện tượng xuất tinh sớm do 'cậu nhỏ' bị bao quy đầu bao phủ dễ bị kích thích.

- làm cho 'cậu nhỏ' đạt được kích thước cũng như phát triển bình thường do bệnh lsy về bao quy đầu làm hạn chế khả năng phát triển của 'cậu nhỏ'.

- làm cho hạn chế nguy cơ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục.

- làm cho nâng cao khả năng tình dục chon am giới.
 xem thêm: benh di tieu buot o phu nu

Dấu hiệu nên đi cắt bao quy đầu


Các các bạn nên quan tâm một số dấu hiệu sau để đi cắt bao quy đầu kịp thời cũng như nhanh chóng:

- 'cậu nhỏ' bị bó chặt, không lộ ra ngoài cũng như có cảm giác đau khi cương dương.

- Tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết, nước tiểu bị tích tụ trong đầu 'cậu nhỏ' khiến mỗi lần đi tiểu đầu 'cậu nhỏ' tròn căng lên.

- Da bao quy đầu không tự lột được hoặc có lột được nhưng không tự trở về trạng thái ban đầu mà cần phải tác động.

- Có cảm giác khó chịu do đầu 'cậu nhỏ' bị che phủ, gây cản trở quá trình làm chuyện ấy.

- Viêm nhiễm nam khoa do bệnh lý mà hẹp hay dài bao quy đầu dẫn đến.

Quy trình cắt bao quy đầu


Quy trình cắt bao quy đầu gồm các bước sau:

- Bước 1: Trước tiên cần sát trùng làm sạch cơ quan sinh dục bằng xà phòng cũng như nước muối. Sau đó các bác sĩ tiến hàng dùng dung dịch sát khuẩn để tiêm cũng nhưo tĩnh mạch ở nang bao quy đầu.

- Bước 2: Các bác sĩ tiến hành tách phần da bao quy đầu bằng cách dùng kìm nới rộng miệng quy đầu rồi kéo vùng da bao quy đầu cho thẳng. Sau đó sẽ dùng kim có đầu dò tách vùng da bị dính với 'cậu nhỏ' sau đó dùng nước muối rửa sạch bao quy đầu cũng như 'cậu nhỏ'.

- Bước 3: Thực hiện cắt lại miệng bao quy đầu sau đó cắt rời mặt trước bao quy đầu rồi tiếp tục luồn kéo theo kim có đầu dò cắt rời mặt trong bao quy đầu khoảng 0,5cm

- Bước 4: Tiến hành cắt bao quy đầu bằng cách kéo phần da cho bằng nhau rồi cắt phần da bao quy đầu đã kéo ra. Trong quá trình thực hiện cần quan tâm cầm máy cũng như phải buộc chặt động mạch phía chính giữa trên 'cậu nhỏ'.

- Bước 5: Sau khi cắt bao quy đầu chuyển sang khâu vết thương cũng như quan tâm không khâu quá chặt cũng như không cắt chỉ quá ngắn để tránh hoại tử.

- Bước 6: Sử dụng gạc quấn quanh vết cắt rồi dùng chỉ cố định buộc chặt bằng nhiều lớp gạc.
xem thêm: bệnh viêm tinh hoàn có nguy hiểm không
Share:

Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

Xuất tinh sớm do các bệnh bao quy đầu

Xuất tinh sớm do các bệnh bao quy đầu là vấn đề dẫn đến nhiều tranh cãi, vậy xuất tinh sớm cũng như các bệnh bao quy đầu có liên quan tới nhau không?
Xuất tinh sớm do các bệnh về bao quy đầu
Các chuyên gia nam khoa cho biết các bệnh bao quy đầu là hiện tượng khá phổ biến hiện nay, nó dẫn đến nhiều ảnh hưởng đến đời sống tình dục cũng như khả năng sinh sản của nam giới. Các bệnh bao quy đầu cũng như xuất tinh sớm có sự liên quan với nhau, xuất tinh sớm là một trong những hệ quả do các bệnh bao quy đầu gây nên. herpes là bệnh gì

Các bệnh bao quy đầu bao gồm hẹp cũng như dài bao quy đầu. Hẹp hoặc dài bao quy đầu khiến cho lớp bao da quy đầu trùm kín lên quy đầu của 'cậu nhỏ', kể cả khi cương dương. Vì vậy, quy đầu của 'cậu nhỏ' không thể lộ ra ngoài để thực hiện các chức năng sinh dục.

Bên cạnh đó, bao da quy đầu là nơi tập trung rất nhiều các dây thần kinh cảm giác. Khi làm chuyện ấy phần da bao quy đầu sẽ bị cọ sát cũng như gây kích thích mạnh, kích thích ống dẫn tinh hoạt động cũng như dẫn đến hiện tượng xuất tinh. nổi mụn nước ở cơ quan sinh dục

Nam giới thường bị các bệnh bao quy đầu thường xuất tinh khi cuộc “yêu” chưa đạt được khoái cảm cao nhất cũng như khiến các bạn tình thất vọng.

Các bệnh bao quy đầu ngoài là nguyên nhân gây xuất tinh sớm, nó còn dẫn đến rất nhiều ảnh hưởng khác tới sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của nam giới như: Gây viêm bao quy đầu, các vi khuẩn còn có thể tấn công ngược dẫn đến các bệnh viêm nhiễm khác như viêm tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang… Ngoài ra nó còn khiến tinh trùng bị yếu, dẫn đến hiện tượng di tinh, mộng tinh, gây ảnh hưởng đến hoạt động tình dục cũng như sức khỏe của các bạn tình.xem thêm: mụn rộp sinh dục có nguy hiểm không

Để ngăn chặn các ảnh hưởng do các bệnh bao quy đầu dẫn đến, nam giới cần đến các cơ sở y tế nam khoa uy tín để thực hiện tiểu phẫu cắt bao quy đầu. Đây là tiểu phẫu nhỏ, không gây đau đớn, sau 10 ngày thực hiện tiểu phẫu chức năng của 'cậu nhỏ' sẽ được khôi phục.
Share:

Thứ Sáu, 9 tháng 10, 2015

Nguyên nhân gây viêm bàng quang

Bàng quang được hiểu là bộ phận chứa nước tiểu trước khi đào thải ra khỏi cơ thể. Viêm bàng quang tức là bộ phận chứa nước tiểu bị viêm nhiễm, bệnh nếu không được chữa trị sẽ gây tác động xấu tới thận. Vậy nguyên nhân gây viêm bàng quang là gì, Phòng khám đa khoa Thiên Tâm xin được chia sẻ trong bài viết dưới đây.
Nguyên nhân viêm bàng quang là gì?

Các bác sĩ Phòng khám đa khoa Thiên Tâm cho biết, viêm bàng quang có các nguyên nhân chính như sau:

Viêm bàng quang do nhiễm khuẩn


Các trường hợp viêm bàng quang đa phần là do vi khuẩn E. Coli dẫn đến, loại vi khuẩn này sống ký sinh tại đường ruột cũng như có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, khi di chuyển tới quang quang thông qua hoạt động tình dục cũng như vệ sinh vùng kín không đúng cách nó lại là nguyên nhân gây bệnh.

Ngoài vi khuẩn E. Coli thì vi khuẩn Chlamydia cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm bàng quang ở nam cũng như nữ giới. xem thêm: hình ảnh bệnh mụn rộp sinh dục

Viêm bàng quang do ảnh hưởng hoặc kích thích đường tiết niệu


Một số hóa chất có trong dung dịch vệ sinh, xà phòng tắm, chất bôi trơn bao cao su… có thể gây kích ứng tới niệu đạo cũng như dẫn tới viêm bàng quang.

Các thủ thuật đặt ống thông niệu đạo cũng là nguyên nhân dẫn tới viêm niệu đạo cũng như viêm bàng quang.

Các nguyên nhân gây viêm bàng quang khác


Ngoài nguyên nhân bị nhiễm khuẩn cũng như kích ứng đường tiết niệu còn các nguyên nhân khác dẫn tới viêm bàng quang như tác dụng phụ của thuốc tránh thai, sỏi thận, bệnh tiểu đường, viêm tiền liệt tuyến, hẹp niệu đạo, thói quen nhịn tiểu thường xuyên, thói quen vệ sinh không đúng cách (thụt rửa âm đạo, khi đi vệ sinh lau từ phía sau ra phía trước)…

Bệnh viêm bàng quang thường dẫn đến các triệu chứng như khiến lỗ tiểu bị sưng cũng như bỏng rát, tiểu buốt, tia nước tiểu yếu, thậm chí phải tiểu từng giọt, nước tiểu có màu đục, có mùi nồng, cũng như có thể thấy có máu lẫn trong nước tiểu…

Viêm bàng quang nếu không được chữa trị có thể gây nhiễm trùng thận, xuất huyết bàng quang cũng như tiểu ra máu khiến người bệnh thiếu máu trầm trọng. Các loại vi khuẩn gây viêm bàng quang cũng có thể tấn công các bộ phận xung quanh cũng như có thể dẫn tới tình trạng vô sinh ở nữ giới.

Để chữa trị viêm bàng quang thì cần phải xác định được nguyên nhân gây bệnh chính vì vậy không nên tự ý mua thuốc về sử dụng, hãy đến các cơ sở y tế chất lượng để tiến hành xác định nguyên nhân cũng như chữa trị bệnh hiệu quả.
Tìm hiểu thêm:hinh anh mun rop sinh duc sinh duc nam
Share:

Thứ Năm, 8 tháng 10, 2015

Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà

Sùi mào gà là bệnh gì?

Sùi mào gà là một trong những bệnh xã hội phổ biến, do người bệnh bị lây nhiễm virut human papilloma virut (HPV). Đây là một bệnh khó có thể chữa trị triệt để do hiện nay chưa có loại thuốc kháng virut này, cũng như bệnh rất dễ tái phát khi gặp những điều kiện thuận lợi.

Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 1-9 tháng, giai đoạn đầu bệnh chưa có dấu hiệu gì nổi bật chính là điều kiện khiến bệnh có thể lây nhiễm từ người này sang người khác. Sau đó bệnh có những biểu hiện ban đầu là những vết sùi nhỏ, mềm, hồng cũng như  nhô cao, tiếp theo chúng phát triển thành những hình gai hoặc lá, liên kết với nhau thành từng mảng rộng như mào gà. hinh anh cua benh mun rop sinh duc
Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà

Nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà


Biết được nguyên nhân gây bệnh sùi mào gà cũng là một phương án để mọi người phòng tránh bệnh.

Sau đây là các nguyên nhân phổ biến dẫn đến bệnh sùi mào gà:

- làm chuyện ấy không an toàn với người nhiễm bệnh. Việc không chung thủy trong tình cảm, làm chuyện ấy bữa bãi là nguyên nhân hàng  đầu gây nhiễm virut sùi mào gà. Virut HPV có ở mọi nơi như đầu 'cậu nhỏ', hậu môn, âm đạo người phụ nữ khi đã mắc bệnh.

- Lây nhiễm với những người bị sùi mào gà do quá trình sinh hoạt dùng chung chăn gối, đồ dùng cá nhân. Nguyên nhân này thường gặp với những người có hệ miễn dịch kém như phụ nữ, trẻ em hoặc những người bị suy hạn chế hệ miễn dịch như nhiễm virut HIV.

- Bị lây nhiễm do các vết thương hở ngoài da: những vết thương hở ngoài da, vết xước, loét nếu không may tiếp xúc với nguồn bệnh cũng là một nguyên nhân lây nhiễm bệnh sùi mào gà. Vì vậy với các vết thương hở, cần được sát trùng cũng như băng bó cẩn thận. bệnh mụn rộp sinh dục nam

- Lạm dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy làm suy yếu sức khỏe , kích thích mụn cóc sinh dục phát triển cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh.

Cách chữa trị sùi mào gà


Hiện nay chưa có loại thuốc nào đặc trị bệnh sùi mào gà, phương pháp chủ yếu là dùng các loại thuốc bôi trực tiếp, thuốc kháng sinh cũng như phương pháp vật lý như đốt điện, chữa trị bằng tia laze, áp lạnh. Những phương pháp này chỉ tạm thời ngăn chặn sự phát triển của virut mà không chữa trị triệt để được mọi mầm bệnh.

Ngoài ra, một số phương pháp mới được ứng dụng trong chữa trị bệnh sùi mào gà, đó là phương pháp ALA-PDT, được chứng minh hiệu quả cao trong việc chữa trị sùi mào gà với ưu điểm vượt trội như an toàn, nhanh chóng, không đau đớn, hồi phục nhanh cũng như đặc biệt là khả năng tái phát thấp. chữa trị theo phương pháp ALA-PDT kết hợp với các chế độ sinh hoạt, phòng bệnh tốt, chúng tôi cam kết bệnh sùi mào gà sẽ không còn cơ hội tái phát khiến người bệnh  phải lo lắng, mất ăn, mất ngủ nữa.
xem thêm: bị herpes ở môi khi mang thai
Share:

Thứ Ba, 5 tháng 5, 2015

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung


Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư ở phụ nữ đứng thứ 2 thế giới,với con số mắc bệnh khoảng 500.000 người mỗi năm, Bệnh ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của chị em phụ nữ, thậm chí một nửa trong số người bệnh có nguy cơ tử vong. Ở Việt Nam, Ụng thư vú cũng như ung thư cổ tử cung là 2 bệnh ung thư phổ biến nhất. Dưới đây là một số nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung ở chị em phụ nữ.

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

- Virus HPV: Theo thống kê, HPV chiếm  khoảng 70% các nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung ở phụ nữ. Có hơn 120 tips virus HPV, cũng như tổng số tips có nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung là 13, bao gồm: HPV tips 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 cũng như 66. Đây là nguyên nhân chính khiến phụ nữ mắc phải căn bệnh quái ác này.
Tìm hiểu thêm:mụn nước ở bộ phận sinh dục nữ

- làm chuyện ấy sớm: HPV có thể lây truyền qua đường tình dục, cũng như những người có làm chuyện ấy sớm, đời sống tình dục pức tạp chính là đối tượng tấn công chủ yếu của chủng virus này. Bên cạnh đó, quan hệ sớm khi cơ quan sinh sản-sinh dục chưa phát triển hoàn thiện cũng sẽ góp phần cùng HPV đẩy nhanh tốc độ hình thành ung thư ở cổ tử cung.

- Suy hạn chế hệ miễn dịch: Những phụ nữ mắc một số bệnh làm suy hạn chế hệ miễn dịch, sử dụng chất kích thích, nạo phá thai nhiều lần,...thường có khả năng mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 10 lần những phụ nữ bình thường.mụn rộp sinh dục ở nam
- Yếu tố di truyền: Theo nghiên cứu, nếu trong gia tình các bạn đã tường có người mắc ung thư cổ tử cung như bà, mẹ, cô, dì,...thì khả năng các bạn cũng sẽ mắc bệnh thường cao hơn các các bạn cùng trang lứa rất nhiều lần.
mụn rộp sinh dục ở miệng
- Vệ sinh “vùng kín” kém: Nếu các bạn đã từng mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa do vệ sinh |vùng kín” kém, các bạn sẽ có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung rất cao. Đặc biệt là khi những bệnh đó không được chữa trị khỏi cũng như tái đi tái lại nhiều lần.

- Khác: Một số nguyên nhân khác như: Sinh đẻ sớm, lạm dụng thuốc tránh thai, thuốc hạn chế đau, ức chế thần kinh, có tiền sử mắc bệnh lây qua đường tình dục,...cũng được cho là những yếu tố quyết định việc một người phụ nữ có khả năng mắc ung thư cổ tử cung hay không.

Với các nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung gây trên hy vọng chị em đã để ra cho mình cách phòng tránh hợp lý nhất. Chúc chị em mạnh khỏe!
Share:

Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2015

Bệnh lậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách chữa trị

Bệnh lậu là gì, nguyên nhân làm cho bệnh như thế nào cũng như những triệu chứng nào là triệu chứng của bệnh hay cách chữa trị ra sao thì không phải ai cũng biết. Bài viết này sẽ khiến cho mọi người giải đáp những câu hỏi trên cũng như để mọi người có cái nhìn tổng quan nhất về bệnh lậu, để mọi người có thể nhận biết bệnh cũng như có biện pháp sử lý kịp thời, tránh để bệnh kéo dài làm cho ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống bệnh nhân cũng như gia đình. dấu hiệu phát hiện bệnh lậu

Bệnh lậu là gì?
Bệnh lậu là một trong những bệnh xã hội phổ biến ở cả nam cũng như nữ. Bệnh là do lậu cầu khuẩn “Neisseria gonorrhoeae” làm cho ra. Với khả năng lây  truyền bệnh dễ dàng cũng như rất nhanh chóng, Bệnh lậu được cho là một trong những bệnh xã hội vô cùng nguy hiểm. Bệnh có thể dễ dàng biến chứng làm cho viêm nhiễm đối với cơ quan sinh dục, ngoài ra có thể làm cho các bệnh nam - phụ khoa khác cũng như vô sinh ở cả nam cũng như nữ. Cách tốt nhất để phát hiện cũng như điều trị bệnh sớm là bệnh nhân cần có những kiến thức tổng quát về bệnh cũng như tiến hành thăm khám điều trị trong thời gian sớm nhất.

Nguyên nhân làm cho bệnh lậu

Bệnh lậu có thể hình thành cũng như lây truyền qua những con đường sau:
  • Quan hệ tình dục không đúng cách:
Quan hệ tình dục không đúng cách là nguyên nhân chủ yếu hình thành cũng như lâu truyền của bệnh lậu, theo thống kê có tới 95% số người mắc bệnh lậu là do quan hệ tình dục không đúng cách. Bệnh lậu có thể lâu chuyên do quan hệ tình dục bằng âm đạo, miệng hoặc hậu môn.
  • Lây truyền qua đường máu
- Truyền máu: Người mắc bệnh lậu thực hiện truyền máu cho người khác thì người nhận sẽ mắc bệnh lậu
- Lây truyền qua tiếp xúc: Trên cơ thể có vết thương hở tiếp xúc với máu người bị bệnh lậu hoặc dùng chung đồ có nguy cơ mắc bệnh lậu rất cao.
- Lây từ mẹ sang con: Người mẹ mắc bệnh lậu sẽ lây truyền bệnh sang thai nhi làm cho bệnh lậu ở thai nhi.
- Nhiễm bệnh lậu qua đường sản: Những thai phụ mắc bệnh lậu khi thực hiện việc đẻ thông thường dễ làm cho thai nhi mắc bệnh lậu ở mắt.

Bệnh lậu là gì? Nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách chữa trị

Các triệu chứng của bệnh lậu ở cả nam cũng như nữ

- Ở nữ giới: Trong giai đoạn đầu rất khó để có thể phát hiện bệnh. Sau một thời gian triệu chứng của bệnh thường thấy là tiểu buốt, tiểu rắt, vùng xương mu bị đau sau khi quan hệ tình dục, tiếp theo là âm đạo viêm tấy đỏ, hình thành khí hư, có mủ. Ở nữ giới, bệnh lậu chuyển sẽ sang mãn tính ngay từ giai đoạn đầu rất nguy hiểm.phac do dieu tri lau man tinh
- Ở nam giới: trong khoảng từ 2 đến 6 ngày kể từ khi tiếp xúc với mầm bệnh, bệnh nhân sẽ xuất hiện các triệu chứng như: đau niệu đạo, cảm thấy rát cũng như buốt khi đi tiểu, nước tiểu đục, mủ đặc màu cũng nhưng. Khi chuyển sang giai đoạn mãn tính sẽ có các triệu chứng: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu có mủ, sáng sớm khi ngủ dậy sẽ có chất nhầy như nhựa chuối chảy ra ở niệu đạo.

Cách chữa trị bệnh lậu hiệu quả

Để điều trị bệnh lậu một cách hiệu quả, bệnh nhân cần thực hiện theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không tự mua thuốc điều trị hoặc bỏ dở điều trị giữa chừng.

- Chữa bệnh lậu bằng thuốc:

Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh lậu như: Thuốc uống (Unasyn, Azithromycin 250mg X 4, Tequin 200mg),Thuốc tiêm (Ceftriaxime, Spectionmycine , Ceftriaxone, Cefoxitine 250mg)… Tùy thuộc cũng như tình trạng bệnh sẽ có liều dùng cũng như thời gian sử dụng khác nhau.

- Chữa bệnh Lậu bằng DHA:

Hiện nay, tại phòng khám đa khoa Thiên Tâm đang điều trị bệnh lậu bằng DHA, kỹ thuật hoàn toàn mới, an toàn cũng như hiệu quả cao.

Công nghệ DHA là phương pháp sử dụng kỹ thuật nhiệt điện trường sản sinh ra trường điện từ với tần số cao, tăng độ thẩm thấu của các chứng viêm cũng như khiến cho vết thương phục hồi trao đổi chất nhanh chóng: cách điều trị bệnh lậu tại nhà

+ Đây là phương pháp điều trị thông qua kỹ thuật nhiệt điện trường sản sinh ra trường điện từ với tần số cao, tăng độ thẩm thấu của các chứng viêm, phục hồi trao đổi chất.
+ DHA là công nghệ sử dụng sóng siêu ngắn bên ngoài cơ thể, áp dụng kỹ thuật bức xạ nhiệt cũng như điện dung khiến cho sản sinh hiệt lượng tại vùng bệnh. Khiến các tổ chức tế bào teo cũng như biến tính, hỗ trợ huyết quản lưu thông dễ dàng hơn, loại bỏ mầm bệnh, cải thiện tuần hoàn máu.
Share:

Thứ Ba, 26 tháng 3, 2013

KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ


1/ KINH CHÍNH
Khởi đi từ Trung Tiêu ở huyệt Trung Quản xuống Đại Trường, * ngược lên Vị, qua cách mô cũng như Phế, * theo khí quản, thanh quản lên họng hầu rồi rẽ ngang cũng như nách, cũng như ở đây Phế khí xuất ra ở huyệt Trung Phủ* chạy vòng xuống mặt trước ngoài cánh tay đến tận ngón tay cái tại huyệt Thiếu Thương.
2/ KINH BIỆT
Khởi đi từ huyệt Trung Phủ chạy cũng như vùng huyệt Uyên Dịch (Đ), lặn cũng như Phế, * xuống Đại Trường * rồi ngược lên hố xương đòn vùng h. Khuyết Bồn (Vị) * nổi lên ở cổ cũng như giao hội với kinh Biệt cũng như kinh Chính Đại Trường ở h. Phù Đột (Đtr).
3/ LẠC DỌC
Khởi đi từ huyệt Lạc - Liệt Khuyết, theo gò Ngư Tế đến mặt trong ngón tay trỏ, liên hệ với kinh thủ Dương Minh Đại Trường.
4/ LẠC NGANG
Nối kinh Phế với kinh biểu lý Đại Trường, Khởi đi ừ huyệt Lạc - Liệt Khuyết, vòng theo bờ ngoài cẳng tay qua cổ tay tới h. Hợp cốc (huyệt Nguyên của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường).
hiện tượng KINH PHẾ
- Kinh Bệnh: Hố trên đòn đau, đau kịch liệt thì 2 tay bắt chéo ôm ngực, mắt tối sầm, tim loạn lên, mặt trong chi trên đau.
- Tạng Bệnh: Ngực phổi đầy tức, ho, suyễn, khó thở, khát, tiểu gắt, tiểu cũng nhưng, ngực bồn chồn, gan bàn tay nóng, nếu cảm phong hàn thì có sốt, gai rét, có hoặc không có mồ hôi (Châm Cứu Học Thượng Hải).
TRUNG PHỦ
Tên Huyệt:
Phủ chỉ nơi kinh khí hội tụ. Huyệt là nơi hội tụ mạch khí của kinh Phế. Giữa ngực là nơi thần khí của Phế hội tụ, vì vậy gọi là Trung Phủ (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Phủ Trung Du, Ưng Du, Ưng Trung Du.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 1 của kinh Phế.
+ Huyệt Mộ nơi khí tạng Phế đến.
+ Huyệt Hội với Túc Thái Âm Tỳ.
+ Huyệt để tả Dương ở ngực (Nhiệt tà): phối hợp với Đại Cự, Khuyết Bồn cũng như Phong Môn.
Vị Trí:
Dưới cuối ngoài xương đòn gánh khoảng 01 thốn, hoặc giữa xương sườn 1 cũng như 2, cách đường giữa ngực 06 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách cũng như dây thần kinh gian sườn 2.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.
giúp:
Thanh tuyên thượng tiêu, sơ điều Phế khí.
* ChủTrị: Trị ho, hen suyễn, ngực đau, vai, lưng đau, viêm khí quản, lao phổi.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên hướng kim ra ngoài, lên trên, sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.
VÂN MÔN
Tên Huyệt:
Vân chỉ hơi nước; Môn là nơi ra cũng như. Nơi con người, Phế khí gống như hơi nước ra cũng như qua cửa, vì vậy gọi là Vân Môn (Trung Y Cương Mục).
Đặc Tính:
Nơi phát ra mạch khí của kinh Phế.
Vị Trí:
Bờ dưới xương đòn gánh, nơi chỗ lõm ngang cơ ngực to, giữa cơ Delta, nơi có gian sườn 1, cách đường ngực 06 thốn, trên huyệt Trung Phủ 1, 6 thốn.
* Giải Phẫu:Dưới da là rãnh cơ Delta ngực, cơ ngực to, cơ Delta, cơ dưới đòn, cơ răng cưa to cũng như các cơ gian sườn 1.
Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh răng to, dây thần kinh mũ, dây thần kinh dưới đòn, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách cũng như dây thần kinh gian sườn 1.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.
giúp:
Tuyên thông Phế khí.
Chủ Trị:
Trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên, sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.

THIÊN PHỦ
Tên Huyệt:
Mũi là khiếu của Phế. Phế thông với thiên khí qua mũi. Đối với con người, Phế là phủ của khí, vì vậy gọi là Thiên Phủ (Trung Y Cương Mục).
Đặc Tính:
+ Một trong nhóm huyệt Thiên Dũ [Thiên Dũ Ngũ Bộ] (Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq.12) ), nhờ huyệt này mà khí chuyển lên được phần trên cơ thể.
Vị Trí:
Ở bờ trong bắp cánh tay trong, dưới nếp nách trước 3 thốn nơi bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, trên huyệt Xích Trạch (P.5) 6 thốn.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước cũng như cơ Delta, xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh mũ cũng như dây cơ-da.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.
giúp:
Tuyên thông Phế khí.
Chủ Trị:
Trị suyễn, ho, chảy máu cam, cánh tay trong đau.
Châm Cứu:
Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.
HIỆP BẠCH
Tên Huyệt:
Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt mầu trắng (bạch), vì vậy, gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục).
Đặc Tính:
Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh).
Vị Trí:
Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷ (Xích Trạch) 5 thốn, dưới huyệt Thiên Phủ 1 thố n.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước cũng như bờ ngoài xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ da.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
Chủ Trị:
Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.
Châm Cứu:
Châm thẳng 05 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.

XÍCH TRẠCH
Tên Huyệt:
Huyệt ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch (Trung Y Cương Mục).
Xuất Xứ:
Thiên ‘Ba?n Du’ (L.Khu 2).
Tên Khác:
Quỷ Đường, Quỷ Thọ,
Đặc Tính:
+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ.
+ Huyệt tả của kinh Phế.
Vị Trí:
Gấp nếp khủy tay lại, huyệt ở chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay, bờ trong phần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ ngoài gân cơ 2 đầu cánh tay, rãnh 2 đầu ngoài, bờ trong gần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước cũng như khớp khủy.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của thần kinh cơ-da cũng như thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Thanh nhiệt thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm.
Chủ Trị:
Trị khủy tay đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amiđan viêm, ho ra máu.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn - Ôn cứu 5 - 10 phút.
KHỔNG TỐI
Tên Huyệt:
Huyệt có giúp thông khí lên mũi (tỵ khổng), làm tuyên thông Phế khí, vì vậy được dùng trị các bệnh ở tỵ khổng (mũi), do đó, gọi là Khổng Tối (Trung Y Cương Mục).
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 6 của kinh Phế.
+ Huyệt Khích của kinh Phế.
Vị Trí:
Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau cu?a bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài cu?a cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7 thốn, trên đường thẳng nối huyệt Xích Trạch (P.5) cũng như Thái Uyên (P.9).
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ trong cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ gan tay to, cơ sấp tròn, cơ gấp chung nông các ngón tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa cũng như thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, gia?i biểu, điều giáng Phế khí.
Chủ Trị:
Trị tay cũng như khuy?u tay đau, ho, suyễn, amygdale viêm, phổi viêm, ho ra máu.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 5- 1 thốn. Cứu 3 - 7 tráng, Ôn cứu 5 - 15 phút.
LIỆT KHUYẾT
Tên Huyệt:
Liệt = tách ra. Khuyết = chỗ lõm. Huyệt ở trên cổ tay, nơi có chỗ lõm. Huyệt là Lạc huyệt của kinh Phế, từ chỗ này có 1 nhánh tách ra để nối với kinh Đại Trường, vì vậy, gọi là Liệt Khuyết (Trung Y Cương Mục) .
Tên Khác:
Đồng Huyền, Uyển Lao.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 7 của kinh Phế.
+ Huyệt Lạc, nơi phát xuất Lạc dọc, Lạc ngang.
+ Huyệt Giao hội với Nhâm Mạch.
+ 1 trong Lục Tổng Huyệt trị đau vùng đầu, gáy (Càn Khôn Sinh Ý).
Vị Trí:
Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1, 5 thốn. Hoặc chéo 2 ngón tay tro? cũng như ngón tay cái cu?a 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay tro?.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ trong - trước của gân cơ ngửa dài, cơ gấp dài ngón cái, chỗ bám của cơ sấp vuông cũng như xương quay.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Tuyên Phế, khu phong, thông điều Nhâm Mạch.
Chủ Trị:
Trị cổ tay đau sưng, đầu đau, cổ gáy cứng, ho, suyễn, liệt mặt.
Châm Cứu:
Châm xiên, hướng mũi kim cũng như khớp cùi chỏ, sâu 0, 5 - 1 thốn, Ôn cứu 5 - 10 phút.
KINH CỪ
Tên Huyệt:
Huyệt nằm ở rãnh (cừ) mạch quay cũng như gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.
Tên Khác:
Kinh Cự.
Đặc Tính:
+ Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
+ Huyệt quan trọng để phát hãn.
Vị Trí:
Trên lằn chỉ cổ tay 1 thốn, ở mặt trong đầu dưới xương quay.
Giải Phẫu:
Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngửa dài cũng như mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài), gân cơ gan tay to cũng như gân cơ gấp chung nông (ở trong), gân cơ gấp riêng ngón tay cái cũng như cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa cũng như dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Chủ Trị:
Trị bàn tay cũng như cổ tay đau, ngực đau, họng đau, ho, suyễn.
Châm Cứu:
Châm thẳng hoặc xiên 0, 3 - 0, 5 thốn - Ôn cứu 3 - 5 thốn.
THÁI UYÊN
Tên Huyệt:
Khi hơi co bàn tay cũng như phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành 1 chỗ rất (thái) lõm, như 1 cái hố sâu (uyên), vì vậy, gọi là Thái Uyên.
Tên Khác:
Quỷ Tâm, Quỷ Thiên, Thái Thiên, Thái Tuyền.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 9 của kinh Phế.
+ Huyệt Du - Nguyên, thuộc hành Thổ.
+ Huyệt Hội của Mạch.
+ Huyệt Bổ của kinh Phế.
Vị Trí:
Trên lằn chỉ ngang cổ tay, nơi chỗ lõm trên động mạch tay quay, dưới huyệt là rãnh mạch tay quay.
Giải Phẫu:
Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh ở đoạn này cấu tạo bởi gân cơ dạng dài cũng như gân cơ duỗi ngắn ngón tay cái (ở ngoài). Gân cơ gang tay to cũng như gân cơ gấp chung nông các ngón tay (ở trong). Gân cơ gấp dài ngón tay cái cũng như xương thuyền (ở đáy).
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa cũng như dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Khu phong, hóa đàm, lý phế, chỉ khát.
Chủ Trị:
Trị ngực đau, lưng cũng như vai đau, quanh khớp cổ tay đau, ho suyễn.
Châm Cứu:
Châm thẳng, từ mặt trong lòng bàn tay, hướng mũi kim tới mặt phía lưng bàn tay, sâu 0, 3 - 0, 5 thốn, Ôn cứu 3 - 5 phút
NGƯ TẾ
Tên Huyệt:
Mã-Nguyên-Đài khi chú gia?i về huyệt Ngư Tế cho rằng: Ngư Tế là phần thịt giống như hình dạng con cá (ngư) trên bàn tay. Vì vậy gọi là Ngư Tế.
Tên Khác:
Tế Ngư.
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 10 của kinh Phế.
+ Huyệt Vinh (Huỳnh), thuộc Ho?a.
Vị Trí:
ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay tro? cũng như lòng bàn tay, đầu ngón tay tro? chạm cũng như chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.
Giải Phẫu:
Dưới da là bờ ngoài cơ dạng ngắn tay cái, xương bàn tay 1.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.
Chủ Trị:
Trị sốt, ho suyễn, bụng đau, lao phổi.
THIẾU THƯƠNG
Châm Cứu:
Châm thẳng, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 3 - 5 phút.
Tên Huyệt:
Trương-Chí-Thông, khi chú gia?i ‘Linh Khu’, đã gia?i thích rằng: ‘Kinh Thu? Thái Âm chủ về khí bất cập cu?a Kim Khí mùa Thu, vì vậy gọi huyệt này là Thiếu Thương (P.11) ’.
Tên Khác:
Quỷ Tín (Thiên).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 11 của kinh Phế.
+ Huyệt Tỉnh của kinh Phế, thuộc hành Mộc.
+ Là huyệt cổ điển trị tai ù do Tông khí hư (thiên ‘Khẩu Vấn’ - L.Khu 28).
+ Huyệt quan trọng để phát hãn.
Vị Trí:
Tại bờ ngoài ngón tay cái, cách góc móng tay 0, 1 thốn về phía tay quay. Hoặc huyệt nằm ở nơi gặp nhau tiếp giáp da gan - mu tay cũng như đường ngang qua góc chân móng ngón tay cái.
Giải Phẫu:
Dưới da là xương, huyệt ở dưới chỗ bám của gân cơ duỗi dài ngón tay cái. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
giúp:
Sơ tiết hỏa xung nghịch cu?a 12 kinh khí, thanh Phế nghịch, thông kinh khí, thông lợi vùng họng.
Chủ Trị:
Trị sốt, amydale viêm, trúng gió, hôn mê, động kinh, khó thở.
Châm Cứu:
Châm thẳng 0, 1 - 0, 2 thốn hoặc châm xiên hoặc dùng kim tam lăng châm nặn ra máu.
xem thêm:
nổi mụn nước ở bộ phận sinh dục

Share:

Nhận Xét Mới

Nhận Tin Mới

BTemplates.com

Labels